|
Bộ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường
-
lời nói đầu Sau khi Luật Bảo vệ môi trường (BVMT) được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 27/12/1993 và Chủ tịch Nước ký lệnh công bố ngày 10/1/1994, công tác bảo vệ môi trường nói chung, đánh giá tác động môi trường (ÐTM) nói riêng đã được triển khai thực hiện trên địa bàn cả nước. Tuân thủ Luật BVMT, nhiều dự án phát triển đã lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (KHCN & MT) hoặc Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thẩm định theo quy định hiện hành của pháp luật. Nội dung chung cần có của một báo cáo ÐTM đã được nêu trong Nghị định 175/CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ về "Hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường". Trong quá trình thực hiện, nhu cầu về việc cần có hướng dẫn lập báo cáo ÐTM riêng cho từng ngành, từng lĩnh vực đặc thù ngày càng trở nên cấp thiết. Nhằm đáp ứng tình hình trên, được phép của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Cục Môi trường đã tổ chức nghiên cứu, biên soạn các hướng dẫn lập báo cáo ÐTM chuyên ngành. Các hướng dẫn này mang tính hướng dẫn kỹ thuật không chỉ cho việc lập báo cáo ÐTM của các dự án mà còn trợ giúp công tác thẩm định báo cáo ÐTM. Trước mắt, Cục Môi trường ban hành các hướng dẫn lập báo cáo ÐTM cho tám (08) loại dự án: 1. Phát triển Khu công nghiệp, 2. Phát triển Ðô thị, 3. Công trình Giao thông, 4. Nhà máy Bia - Rượu - Nước giải khát, 5. Nhà máy Nhiệt điện, 6. Nhà máy Dệt - Nhuộm, 7. Nhà máy Xi măng, và 8. Khai thác, chế biến Ðá và Sét. Cục Môi trường xin giới thiệu các tài liệu hướng dẫn này. Trong quá trình áp dụng vào thực tế, nếu có khó khăn, vướng mắc xin kịp thời phản ánh về Cục Môi trường theo địa chỉ: Phòng Thẩm định và Công nghệ Môi trường - Cục Môi trường Số 67 Nguyễn Du, Hà Nội ÐT: 8224423 - Fax: 8223189 CỤC MÔI TRƯỜNG
Chương
1 Dự án công trình giao thông đường sắt đường bộ và cầu (gọi chung là công trình giao thông) thường được thực hiện dưới dạng xây dựng mới, nâng cấp hoặc cải tạo nhằm đáp ứng nhu cầu giao thông ngày càng tăng. Các dự án thuộc loại này thường có những đặc điểm chính:
Với những đặc điểm nêu trên cộng với các hoạt động thi công công trình và hoạt động của tuyến đường sau này, dự án công trình giao thông sẽ làm nảy sinh nhiều loại tác động tiềm tàng gây ô nhiễm, suy thoái môi trường trên một quy mô lớn. Theo quy định tại Ðiều 18 Luật Bảo vệ Môi trường đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 27/12/1993 và Nghị định 175/CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ về "Hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường" thì các dự án là các công trình giao thông nêu trên phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường trình nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường để thẩm định. Bản hướng dẫn này được biên soạn nhằm trợ giúp việc lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các đối tượng là các dự án đầu tư mới, cải tạo và nâng cấp công trình giao thông, bao gồm:
1.2. Nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường Nội dung cơ bản của báo cáo đánh giá tác động môi trường là dự báo, đánh giá những tác động tiềm tàng ngắn hạn và dài hạn, tích cực và tiêu cực, trực tiếp và gián tiếp do việc thực hiện một dự án phát triển công trình giao thông có thể gây ra cho môi trường. Trên cơ sở những dự báo và đánh giá này, đề xuất những biện pháp giảm thiểu (quản lý và kỹ thuật) nhằm phát huy những tác động tích cực và giảm nhẹ tới mức có thể những tác động tiêu cực. Nội dung cần có của một báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án công trình giao thông phải bao gồm:
1.3. Các phương pháp đánh giá tác động môi trường Ðối với các dự án công trình giao thông, việc đánh giá tác động môi trường thường được tiến hành bằng những phương pháp sau đây:
Chương
2 Yêu cầu: Nội dung mô tả sơ lược về dự án Công trình giao thông phải được trình bày xúc tích, đầy đủ, rõ ràng bằng ngôn ngữ phổ thông, dễ hiểu và cần được minh hoạ bằng những số liệu, biểu bảng, bản đồ, sơ đồ ở tỷ lệ thích hợp. Căn cứ Luận chứng kinh tế kỹ thuật khả thi, ngoài những giới thiệu về cơ quan quản lý dự án, cơ quan thực hiện dự án, mục tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án công trình giao thông. Việc mô tả sơ lược dự án công trình giao thông có thể đi sâu theo các nội dung dưới đây: 2.1. Các phương án lựa chọn vị trí tuyến đường Trong phần này ngoài việc mô tả vị trí các tuyến đường được xem xét lựa chọn, cần có những phân tích, đánh giá so sánh tính ưu việt về mặt kinh tế và đặc biệt là môi trường của từng phương án được đề xuất. 2.2. Ðặc điểm và quy mô công trình Ngoài những trình bày khái quát về đặc điểm và quy mô công trình, báo cáo cần đi sâu làm rõ các nội dung sau:
2.3. Phương án thi công và cung cấp nguyên vật liệu xây dựng cho công trình Trong phần này cần trình bày cụ thể các phương án thi công và phương án cung cấp nguyên vật liệu, đặc biệt là đất, đá. Nếu dự án thực hiện theo phương án hợp đồng mua nguyên vật liệu xây dựng cho công trình thì cũng phải nêu rõ ở đây. 2.4. Những giải pháp môi trường đã được lồng ghép trong nội dung dự án Trình bày những xem xét, cân nhắc dưới góc độ môi trường và những nội dung môi trường (phương án thay thế, các thiết kế kỹ thuật, các phương pháp thi công...) đã được lồng ghép trong quá trình thiết lập lập luật kinh tế kỹ thuật khả thi của dự án. Nêu cụ thể lịch trình thực hiện các hạng mục công trình của dự án từ giai đoạn chuẩn bị đến giai đoạn hoàn thành đưa công trình vào sử dụng. Chương
3 Yêu cầu: môi trường nền là môi trường khu vực trước khi thực hiện dự án và sẽ chịu tác động của quá trình thực hiện dự án. Ðánh giá môi trường nền là quá trình xác định hiện trạng môi trường của khu vực mà dự án dự định sẽ thực hiện. Do vậy, phần nội dung này phải thể hiện được một cách định lượng cao nhất chất lượng của các thành phần môi trường nền khu vực thông qua những số liệu quan trắc, đo đạc các chi tiêu môi trường sẽ chịu tác động trực tiếp của dự án trong tương lai. Tránh thu thập thông tin, số liệu quá mức hoặc không cần thiết. Các số liệu môi trường nền khu vực là những căn cứ khoa học để thực hiện ÐTM. Nó quyết định tính đúng đắn của một quá trình đánh giá và các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, tăng cường các tác động tích cực của dự án đối với môi trường vùng hoạt động của dự án. Những số liệu này cũng là cơ sở để kiểm soát, đánh giá tính hiệu quả của công tác ÐTM sau này. Số liệu môi trường nền cần đạt những tiêu chuẩn chất lượng sau đây:
3.1. Các thông số môi trường nền Việc khảo sát và quan trắc các thông số môi trường phải đạt mục đích thu thập đầy đủ các tài liệu, số liệu về các thành phần môi trường vật lý, kinh tế, văn hoá - xã hội. Qua đó có thể đánh giá được hiện trạng môi trường trước khi thực hiện dự án, cũng như dự báo diễn biến môi trường khu vực nếu không thực hiện dự án. Ðiều cần lưu ý:
Các thông số môi trường nền và tài nguyên cần khảo sát để xác định điều kiện môi trường nền đối với Dự án công trình giao thông được phản ánh (mang tính tham khảo) trong Bảng 3.1. Bảng 3.1. Các thông số môi trường và tài nguyên cần khảo sát khi đánh giá môi trường nền đối với dự án Công trình giao thông (Ðể tham khảo)
3.2. Xử lý tài liệu môi trường nền Số liệu môi trường nền sau khi được thu thập cần phải được xử lý và thể hiện trong báo cáo đánh giá tác động môi trường một cách rõ ràng, đơn giản với mức độ càng định lượng càng tốt. Dưới đây là một vài hướng dẫn cụ thể mang tính tham khảo trong quá trình thu thập, xử lý các số liệu về thành phần môi trường khu vực. 3.2.1. Môi trường đất Môi trường đất của khu vực thực hiện dự án được đánh giá dựa vào các số liệu điều tra về hiện trạng sử dụng đất cho các mục đích phát triển kinh tế. Các số liệu cần được thể hiện một cách định lượng có thể lập thành bảng như dưới đây. Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất ở khu vực dự án
3.2.2. Môi trường nước Như trong bảng 3.1 đã nêu, đối với Dự án Công trình giao thông, việc đánh giá chất lượng môi trường nước nói chung, nước mặt và nước ngầm nói riêng căn cứ vào kết quả đo đạc và phân tích mẫu nước tại các điểm lấy mẫu theo các chi tiêu đã nêu. Kết quả phân tích chất lượng nước được thể hiện theo mẫu bảng 3.3, 3.4. Bảng 3.3: Thành phần và tính chất nước mặt Thời gian lấy mẫu: ...................................... Vị trí lấy mẫu: Ðiểm W1.
3.2.3. Môi trường không khí Hoạt động của dự án công trình giao thông có rất nhiều tiềm năng ô nhiễm môi trường không khí đặc biệt là bụi, khí độ. Do vậy các số liệu khảo sát, đo đạc cần phải được lựa chọn sao cho phản ánh được một cách chính xác và trung thựuc nhất về chất lượng môi trường không khí khu vực thực hiện dự án và khu vực lân cận (chịu những tác động trực tiếp và gián tiếp của dự án). Số liệu về môi trường khí hậu có thể được thể hiện theo mẫu trong bảng 3.5 và 3.6 dưới đây. Bảng 3.5: Số liệu khí tượng Vị trí điểm đo:............................................. Ngày đo: .....................................................
Bảng 3.6: Chất lượng môi trường không khí Ðiểm đo: X Vị trí đo:...................................................... Ngày đo: .....................................................
3.2.4. Tiếng ồn Ðể đánh giá mức ồn nền, phải tiến hành lựa chọn địa điểm sao cho thật thích hợp để có thể xác định những nguồn gây ra tiếng ồn hiện có trong khu vực đồng thời đánh giá được khả năng lan truyền âm thanh. Ðể thuận lợi cho việc theo dõi, giám sát, vị trí các điểm đo đạc chất lượng môi trường không khí nói chung, tiếng ồn nói riêng phải được thể hiện trên một bản đồ ở tỷ lệ thích hợp. Kết quả đo đạc tiếng ồn có thể được thể hiện theo mẫu bảng 3.7. Bảng 3.7. Kết quả khảo sát tiếng ồn Ðiểm đo: N1 Vị trí đo: ............................................ Ngày đo: ............................................
Các điều kiện kinh tế - xã hội tại khu vực thực hiện Dựa án và lân cận sẽ chịu những ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp nhất định, vì vậy việc khảo sát và đánh giá hiện trạng các điều kiện kinh tế xã hội của khu vực là một vấn đề rất cần thiết. Nội dung điều tra hiện trạng kinh tế - xã hội tại khu vực thực hiện của Dự án có thể tham khảo mẫu bảng 3.8. Bảng 3.8. Phiếu điều tra kinh tế - xã hội 1. Khu vực điều tra: - Tên khu vực điều tra: - Số hộ dân: ..... (hộ). Tổng số dân: ..........(người). Bình quân:........ người/hộ. - Tỷ lệ tăng dân số trung bình: ................. %. 2. Tình trạng đất đai: - Tổng diện tích đất:............... (ha). Trong đó đất nông nghiệp: ............. (ha). - Ðất công nghiệp: ..................(ha). Ðất khác: ....................................... (ha). 3. Tình hình kinh tế: - Số hộ làm nông nghiệp: .............. (hộ). Phi nông nghiệp: (hộ) - Số người làm trong các xí nghiệp công nghiệp tại địa phương: (người) - Thu nhập: Bình quân:......... đ/tháng. Cao nhất: đ/tháng Thấp nhất: đ/tháng - Số hộ giàu: ............................ (hộ). Số hộ nghèo: (hộ) 4. Các công trình công cộng, hạ tầng cơ sở trong khu vực: - Cơ quan, Trường học, Viện nghiên cứu: (cơ sở) - Nhà máy, Xí nghiệp công nghiệp: (cơ sở) - Bệnh viện, Trạm Y tế: (cơ sở) - Chợ: ..................... (cơ sở). Nghĩa trang: (cơ sở) - Ðình, chùa, nhà thờ: (cơ sở) - Trình trạng giao thông, đường: + Ðường đất:........................ %. + Ðường cấp phối: % + Ðường bê tông: ................ %. + Ðường gạch: % - Tình trạng cấp điện, nước: + Số hộ được cấp điện: ............. (hộ). + Số hộ được cấp nước: .......... (hộ) 5. Tình hình sức khoẻ: - Số người mắc bệnh truyền nhiễm: ....... (người). - Bệnh mãn tính: (người) - Bệnh nghề nghiệp: (người) 6. Các yêu cầu và kiến nghị của địa phương về vệ sinh môi trường:
3.3. Ðánh giá hiện trạng môi trường nền Dựa vào các số liệu đo đạc, điều tra về các thành phần môi trường nêu trên, tiến hành đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nơi thực hiện dự án công trình giao thông trên cơ sở đối sánh với tiêu chuẩn môi trường Việt Nam và các tiêu chuẩn khác liên quan được các Cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước ban hành theo các nội dung sau:
Dự báo, đánh giá tác động môi trường của dự án Yêu cầu: phần nội dung này cần phải chỉ ra một cách định lượng, toàn diện những tác động bao gồm những tác động trực tiếp và gián tiếp, ngắn hạn và lâu dài, những tác động tiềm ẩn và tích luỹ, những tác động có thể hoặc không thể khắc phục có tiềm năng lớn gây suy thoái, ô nhiễm môi trường khu vực. a. Việc xác định những tác động môi trường dự án công trình giao thông được xem xét theo 3 giai đoạn phát triển của dự án: - Lựa chọn tuyến đường và chuẩn bị mặt bằng, - Thi công xây dựng công trình, - Vận hành công trình (đưa công trình vào hoạt động). b. Cần phải đánh giá các giải pháp bảo vệ môi trường mà trong phương án thiết kế khả thi của dự án đã lựa chọn nhằm điều chỉnh, hoàn thiện hoặc bổ sung các giải pháp mới để đạt được tiêu chuẩn bảo vệ môi trường. Trường hợp đặc biệt cần thiết thì đề xuất thay đổi một phần hoặc toàn bộ phương án thiết kế khả thi của dự án. 4.2. Những nguồn gốc gây suy thoái, ô nhiễm môi trường Ðể việc đánh giá tác động của dự án lên môi trường đáp ứng những yêu cầu nêu trên, trước tiên phải xác định được diện tích vùng tác động của dự án. Ðối với các dự án công trình giao thông đường bộ và đường sắt, vùng nghiên cứu khi đánh giá tác động môi trường vật lý, sức khoẻ cộng đồng, giải phóng mặt bằng thông thường được xác định là vùng kéo dài ở hai tuyến đường và có chiều rộng tính từ đường biên của đường từ 50 m đến 100 m tuỳ theo cấp đường. Tuy nhiên đối với việc đánh giá tác động môi trường kinh tế - xã hội thì vùng nghiên cứu có thể lớn hơn. Theo kinh nghiệm, những nguồn gây ô nhiễm, suy thoái môi trường của dự án công trình giao thông được thể hiện một cách khái quát trong bảng 4.1. Bảng 4.1: Các yếu tố gây ô nhiễm môi trường của dự án công trình giao thông
4.3. Tác động đến môi trường của bố trí tuyến đường và chuẩn bị mặt bằng Phương án bố trí tuyến đường cũng như công tác chuẩn bị mặt bằng thi công đường bộ và đường sắt có tác động rất lớn và lâu dài đối với môi trường tài nguyên thiên nhiên và kinh tế xã hội. Bởi vì tuyến đường khác nhau, ở các khu vực đất khác nhau sẽ gây ra các tác động rất khác nhau. Những tác động môi trường của phương án bố trí tuyến đường và chuẩn bị mặt bằng bao gồm: làm thay đổi chế độ thuỷ lực của các dòng nước mặt, nước ngầm, làm tăng xói lở và bồi lắng, làm suy thoái môi trường đất, ô nhiễm môi trường nước mặt, làm mất các thảm thực vật, làm mất nơi sinh sống của động vật hoang dã, tạo điều kiện thuận lợi cho con người xâm lấn và khai thác tài nguyên rừng, có thể gây ảnh hưởng xấu đến di sản lịch sử, văn hoá, cảnh quan. Các tuyến đường cắt ngang qua làng xã, hoặc cắt ngang giữa khu dân cư và đồng ruộng, nương rẫy, gây cản trở đi lại, sinh hoạt, nếp sống bình thường và sản xuất đối với nhân dân, tác động này đặc biệt lớn đối với các đoạn đường đi qua các vùng dân tộc thiểu số. 4.3.1. Chế độ thuỷ lực Các dự án đường bộ (đường ôtô) và đường sắt đi xuyên qua các vùng lãnh thổ rộng lớn thường sẽ cắt ngang qua dòng nước chảy như sông, ngòi, suối, đồng ruộng, vùng ngập nước v.v... Các dự án giao thông này sẽ ngăn cản nước chảy từ bên này đường sang bên kia đường hoặc có thể làm thay đổi dòng nước chảy, tập trung các dòng chảy về một nơi, do đó gây úng ngập hoặc nâng cao mực nước ở phía bên này đường và gây cạn kiệt nguồn nước ở phía bên kia đường. Ðặc biệt là gây cản trở thoát nước mưa vào mùa mưa, không những gây biến đổi thuỷ lực của nước mặt mà còn làm thay đổi sự thẩm thấu nước trong đất và ảnh hưởng cả đến trạng thái nước ngầm dưới đất. Các tác động này cần phải được đánh giá rất cẩn thận. 4.3.2. Xói lở đất và bồi lắng Tuỳ theo phương án bố trí tuyến đường khác nhau mà khối lượng đào, đắp, cũng như tác động xói mòn và bồi lắng khác nhau. Ðất bị tác động chính là do công việc đào đắp và bị xói mòn. Việc đào đắp ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp, cảnh quan. Xói mòn sẽ tạo ra bồi lắng sông ngòi, cống rãnh thoát nước, có thể gây ra úng ngập tạm thời và giảm chất lượng nước mặt, làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái dưới nước. Mưa to làm xói mòn đất còn gây ra nguy hiểm cho nền đường như sụt lở, lún, nứt. Xây dựng tuyến đường ở sườn đồi, núi rất dễ dàng xảy ra sụt lở và bị xói mòn rất mạnh trong mùa mưa, do đó gây ra hậu quả tai nạn giao thông, phá hoại môi trường đất và tiếp theo là bồi lắng và làm ô nhiễm môi trường nước mặt. Vì vậy cần phải đánh giá chính xác mức độ tác động của đào, đắp và xói mòn đối với tài nguyên có giá trị, đối với sinh thái trên cạn và dưới nước, đối với công trình lân cận. 4.3.3. Tác động đến tài nguyên sinh vật Bố trí tuyến đường và công tác chuẩn bị mặt bằng có tác động rất lớn đến tài nguyên sinh vật trong một vùng rộng lớn có tuyến đường đi qua. Các tác động này cần được đánh giá cẩn thận. a. Sinh vật dưới nước Loài cá nói riêng và hệ sinh thái dưới nước của vùng nói chung, có thể bị tác động bởi: - Xói lở và bồi lắng do tuyến đư | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||