DANH MỤC 18 ĐỀ TÀI VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 2004 LIÊN QUAN TỚI MÔI TRƯỜNG
|
STT |
TÊN ĐỀ TÀI |
MỤC TIÊU |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
1. |
Chế tạo lò
đốt chất thải y tế cho các bệnh
viện cấp huyện. |
Hoàn thiện công nghệ chế tạo lò
đốt chất thải y tế có xử
lý khí thải bằng phương pháp
hấp phụ đạt theo tiêu chuẩn chất
lượng hiện hành cho các bệnh
viện cấp huyện. |
- Qui
trình chế tạo (kèm theo Bản vẽ
thiết kế) hệ thống lò đốt chất
thải y tế công suất 10-20 Kg/giờ; - Lò đốt chất thải y tế công
suất 10-20 Kg/giờ với các thông số
đạt tiêu chuẩn hiện hành theo yêu cầu
kỹ thuật cơ bản và tiêu chuẩn khí
thải của Lò đốt chất thải y
tế; Vận hành đơn giản và an
toàn; Xuất đầu tư và chi phí
vận hành hợp lý được
các bệnh viện cấp huyện chấp nhận
sử dụng. |
|
2. |
Cơ học và các vấn đề pḥng chống thiên tai và bảo vệ môi trường |
- Các vấn đề cơ học cơ bản làm cơ sở cho việc xây dựng và khai thác các phương pháp hiện đại dự báo và kiểm soát các hiện tượng khí hậu bất thường (băo, mưa lớn...); - Các vấn đề cơ học cơ bản làm cơ sở cho việc xây dựng và khai thác các phương pháp hiện đại dự báo và kiểm soát lũ lụt, đặc biệt là lũ quét, lũ do vỡ đê, vỡ đập...; - Các vấn đề cơ học cơ bản làm cơ sở cho việc xây dựng và khai thác các phương pháp hiện đại dự báo và kiểm soát sụt lở đất, xói lở và bồi lắng sông, biển; - Các vấn đề cơ học cơ bản làm cơ sở cho việc xây dựng và khai thác các phương pháp hiện đại dự báo và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước, không khí và đất. |
|
|
3. |
Đánh giá
hiện trạng, dự báo biến động
và đề xuất giải pháp sử
dụng hợp lý tài nguyên một số
vũng, vịnh chủ yếu ven biển Việt Nam. |
- Có
được bộ tư liệu có hệ
thống về tài nguyên, điều kiện
tự nhiên, kinh tế-xã hội và môi
trường của một số vũng, vịnh
chủ yếu; - Đánh giá
được hiện trạng, dự báo
biến động và khả năng khai thác,
sử dụng tài nguyên của một số
vũng, vịnh chủ yếu; - Đề xuất
các mô hình khai
thác sử dụng hợp lý tài nguyên
vũng, vịnh cụ thể phục vụ cho việc
phát triển kinh tế-xã hội và an ninh
quốc phòng. |
- Cơ sở dữ liệu
về điều kiện tự nhiên, tài nguyên,
môi trường và kinh tế-xã hội
của một số vũng, vịnh chủ yếu ven
biển Việt Nam; - Bản đồ phân
bố tài nguyên của
vũng, vịnh ven biển Việt Nam tỷ lệ:
1/500.000 và của
một số vũng, vịnh chủ yếu tỷ
lệ: 1/50.000 -1/100.000; - Các báo cáo
đánh giá hiện trạng, dự báo
biến động và khả năng khai thác
sử dụng tài nguyên; - Các giải
pháp, mô hình sử dụng hợp lý
tài nguyên thiên nhiên của một số vũng,
vịnh chủ yếu phục vụ phát triển
kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng. |
|
4. |
Điều kiện địa lư lănh thổ Việt Nam |
- Cơ sở khoa học cho việc đánh giá tổng hợp điều kiện địa lư và tài nguyên phục vụ tổ chức lănh thổ; - Đặc trưng nhiệt đới các yếu tố thành phần của quyển địa lư và tác động tương hỗ của chúng; - Đánh giá và dự báo các tai biến thiên nhiên và biến động môi trường. |
|
|
5. |
Điều tra, nghiên
cứu tảo độc, tảo gây hại ở
một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập
trung ven biển; đề xuất giải pháp phòng
ngừa, giảm thiểu những tác hại
do chúng gây ra. |
- Có
được số liệu đầy đủ
về sự phân bố, biến động thành
phần loài, mật độ của tảo
độc, tảo gây hại cho một số vùng
nuôi trồng thuỷ sản chủ yếu; - Xác định
được điều kiện bùng phát
và cơ chế gây hại
của tảo độc, tảo gây hại; - Đề xuất
các biện pháp phòng ngừa, giảm
thiểu những ảnh hưởng của
tảo độc, tảo gây hại đến một
số đối tượng nuôi trồng tập
trung chủ yếu. |
- Báo cáo khoa
học về thành phần loài, phân bố,
biến động của tảo độc, trong
đó liệt kê các loài có khả năng
gây độc, gây hại và khả năng gây thủy
triều đỏ.; - Báo cáo khoa
học về các điều kiện bùng phát
của tảo độc, tảo gây hại trong vùng
nghiên cứu; - Báo cáo khoa
học về thành phần tảo độc, hàm
lượng các độc tố (ASP, DSP,PSP,...)
tìm thấy trong cơ quan tiêu hoá của các
nhuyễn thể 2 mảnh vỏ; - Báo cáo khoa
học về cơ chế gây hại của tảo
độc, tảo gây hại; Đề xuất, kiến
nghị các biện pháp cụ thể phòng ngừa, giảm
thiểu tác hại của chúng đối
với một số đối tượng nuôi
trồng tập trung chủ yếu trong vùng nghiên
cứu. (Tập trung nghiên
cứu từ 2-3 vùng tiêu biểu cho các
miền) |
|
6. |
Hoàn
thiện và triển khai công nghệ sản xuất chế phẩm sinh học phục
vụ xử lý môi trường nuôi trồng
thuỷ sản. |
Sản
xuất ở qui mô bán công nghiệp các chế
phẩm vi sinh cải thiện có hiệu quả môi
trường nuôi và hạn chế bệnh cho
tôm cá. |
-
Bộ giống vi sinh vật thích hợp cho
từng loại chế phẩm; -
Qui trình công nghệ sản xuất chế phẩm
vi sinh dạng dịch và dạng bột có chất
lượng đảm bảo tiêu chuẩn ngành; -
Nước nuôi trồng thủy sản khi xử
lý đạt tiêu chuẩn ngành; -
Qui mô sản xuất 30-50 tấn sản phẩm các
loại/năm giá rẻ hơn nhập khẩu; -
ứng dụng sản phẩm tại ít nhất
3 địa phương nuôi trồng thuỷ sản. |
|
7. |
Nghiên cứu chế
tạo chất tẩy rửa để xử
lý cặn dầu trong các thiết bị
tồn chứa và phương tiện vận chuyển. |
Xây dựng công nghệ
chế tạo chất tẩy rửa từ
nguồn nguyên liệu Việt Nam và quy trình
xử lý cặn dầu trong các thiết
bị tồn chứa và phương tiện
vận chuyển góp phần chống ô nhiễm môi
trường. |
- Qui trình công
nghệ chế tạo chất tẩy rửa
cặn dầu; - Quy trình tẩy
rửa cặn dầu các
thiết bị tồn chứa và phương
tiện vận chuyển; - Chất tẩy
rửa cặn dầu không gây ăn mòn và
phân huỷ nhanh trong đất. Được cơ sở sản
xuất hợp đồng ứng dụng. |
|
8. |
Nghiên cứu cơ
sở khoa học bổ sung nhân tạo
nước dưới đất bằng công
nghệ hiện đại nhằm bảo đảm
khai thác bền vững tài nguyên
nước tại Việt Nam. |
- Xây dựng luận
cứ khoa học bổ sung nhân tạo
nước dưới đất bằng công
nghệ hiện đại; - Đề xuất mô
hình công nghệ bổ sung nhân tạo nước
dưới đất tại một số khu
vực đặc trưng ở Việt Nam; - Tạo dựng
các tiền đề cho việc khai thác bền
vững nước dưới đất
tại Việt Nam phục vụ phát triển kinh tế
xã hội. |
- Báo cáo về
phương pháp luận các giải pháp
bổ sung nhân tạo nước dưới
đất tại Việt Nam; - Sơ đồ công
nghệ bổ sung nhân tạo nước
dưới đất cho 3 vùng đặc
trưng: Ven sông Hồng, Dải cát ven biển
miền Trung, Tây Nguyên; - Mô hình thử nghiệm
bổ sung nhân tạo nước dưới
đất cho một vùng cụ thể. |
|
9. |
Nghiên cứu giải
pháp tổng thể sử dụng hợp
lý tài nguyên và bảo vệ môi
trường lưu vực sông Ba và sông Côn. |
- Làm sáng tỏ
hiện trạng và diễn biến tài nguyên thiên
nhiên, môi trường lưu vực sông Ba và
sông Côn. - Xác định
nguyên nhân và dự báo mức độ,
qui mô ảnh hưởng của quá trình suy
thoái tài nguyên - môi trường và các
tai biến thiên nhiên thuộc lưu vực sông Ba
và sông Côn. - Đề xuất
các giải pháp tổng thể có căn
cứ khoa học và thực tiễn
để sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và
quản lý tổng hợp lưu vực sông Ba
và sông Côn. |
- Báo cáo tổng
hợp về hiện trạng và diễn biến
tài nguyên thiên nhiên, môi trường lưu
vực sông Ba và sông Côn. - Các giải
pháp tổng thể về quản lý tổng
hợp, sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
lưu vực sông Ba và sông Côn được
các địa phương chấp nhận và
đưa vào quy hoạch. - Cơ sở
dữ liệu về tài nguyên thiên nhiên, môi
trường lưu vực sông Ba và sông Côn:
Tập số liệu gốc; Tập bản đồ
(Atlas) tỷ lệ 1 : 250.000 cho toàn lưu vực và 1 : 100.000 cho
các tỉnh. |
|
10. |
Nghiên
cứu đề xuất các giải pháp
tổng thể nhằm sử dụng hợp
lý và bảo vệ các loại đất
phát triển trên sản phẩm phong hoá của
đá bazan Tây Nguyên. |
-
Dự báo được xu thế sử
dụng đất phát triển trên sản phẩm
phong hoá của đá bazan Tây Nguyên. -
Đề xuất các giải pháp tổng thể
có căn cứ khoa học để sử
dụng hợp lý và bảo vệ đất
phát triển trên sản phẩm phong hoá của
đá bazan Tây Nguyên. |
-
Báo cáo tổng hợp về các giải
pháp sử dụng hợp lý và
bảo vệ các loại đất phát triển
trên sản phẩm phong hoá của đá bazan Tây
Nguyên. -
Các mô hình sử dụng hợp lý
và bảo vệ đất phát triển trên
sản phẩm phong hoá của đá bazan Tây
Nguyên. -
Bản đồ qui hoạch và Bản đồ
thích nghi đất phát triển trên sản
phẩm phong hoá của đá bazan Tây Nguyên (tỷ
lệ 1 : 250.000 cho toàn vùng và 1 : 100.000 cho
các tỉnh). - Cơ sở dữ liệu
phục vụ quản lý đất phát triển
trên sản phẩm phong hoá của đá bazan Tây
Nguyên,. (Các
sản phẩm trên được các tỉnh Tây
nguyên sử dụng trong xây dựng quy hoạch
phát triển KTXH của địa phương). |
|
11. |
Nghiên cứu giải
pháp khai thác sử dụng hợp lý
tài nguyên, bảo vệ môi trường và
phòng tránh thiên tai lưu vực sông Lô, sông Chảy
|
- Làm sáng tỏ
hiện trạng và diễn biến tài nguyên thiên
nhiên, môi trường lưu vực sông Lô, sông
Chảy. - Xác định
nguyên nhân và dự báo mức độ,
qui mô ảnh hưởng của quá trình suy
thoái tài nguyên - môi trường và các
tai biến thiên nhiên thuộc lưu vực sông Lô, sông
Chảy. - Đề xuất
các giải pháp khai thác sử dụng
hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi
trường và phòng tránh thiên tai lưu
vực sông Lô, sông Chảy. |
- Báo cáo tổng
hợp về nguyên nhân, diễn biến và
dự báo mức độ, qui mô ảnh
hưởng của quá trình suy thoái
tài nguyên - môi trường và các tai
biến thiên nhiên thuộc lưu vực sông Lô, sông
Chảy. - Các giải
pháp khai thác sử dụng hợp lý,
giảm thiểu hậu quả suy thoái tài nguyên -
môi trường và tai biến thiên nhiên lưu vực
sông Lô, sông Chảy. - Cơ sở
dữ liệu về hiện trạng suy thoái
tài nguyên - môi trường và các dạng
tai biến thiên nhiên thuộc lưu vực sông Lô, sông
Chảy. |
|
12. |
Nghiên cứu
đề xuất giải pháp sử dụng
hợp lý tài nguyên khoáng sản năng
lượng và bảo vệ môi trường. |
- Đánh giá
tổng quan về thực trạng tình hình
khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng
sản năng lượng ở Việt Nam. - Đánh giá
hiệu quả kinh tế khai thác khoáng sản
năng lượng trên quan điểm phát
triển bền vững. - Đề xuất các giải pháp khai thác sử dụng
hợp lý tài nguyên khoáng sản năng lượng,
đảm bảo phát triển bền vững. |
- Bản đồ
hiện trạng khai thác khoáng sản năng
lượng Việt Nam tỷ lệ 1 : 500.000. - Các giải
pháp sử dụng hợp lý tài nguyên
và bảo vệ môi trường trong khai thác
khoáng sản năng lượng tại Việt
Nam. - Mô hình sử
dụng hợp lý tài nguyên và bảo
vệ môi trường trong khai thác than cho vùng
Quảng Ninh được địa phương và
Tổng công ty Than chấp nhận. |
|
13. |
Nghiên cứu
đề xuất các giải pháp KHCN để
ổn định lòng dẫn hạ du hệ
thống sông Đồng Nai - Sài Gòn phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng
Đông Nam Bộ. |
- Đánh giá
được nguyên nhân và quy luật diễn
biến lòng dẫn; - Đưa ra
được các giải pháp khoa học công
nghệ để ổn định lòng dẫn. |
- Báo cáo hiện
trạng, nguyên nhân và quy luật diễn biến
lòng dẫn; - Công nghệ dự
báo lòng dẫn; - Các giải
pháp KHCN nhằm ổn định lòng
dẫn; - Ngân hàng dữ
liệu về diễn biến lòng dẫn. (Các sản phẩm
nêu trên được chấp nhận đưa
vào quy hoạch phát triển vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam) |
|
14. |
Nghiên cứu
đề xuất các giải pháp kết
hợp quân -dân y trong phòng chống dịch
bệnh nguy hiểm, khắc phục hậu quả
thiên tai, thảm hoạ và các tình huống
khẩn cấp khác. |
Đánh giá được thực
trạng và đề xuất các giải pháp
khả thi nâng cao hiệu quả kết hợp quân
-dân y trong phòng chống dịch bệnh nguy hiểm,
khắc phục hậu quả thiên tai, thảm
hoạ và các tình huống khẩn cấp
khác. |
-
Báo cáo đánh giá thực trạng
kết hợp quân dân y trong phòng chống dịch
bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai,
thảm hoạ và các tình huống khẩn
cấp khác trong giai đoạn 1992-2003; -
Các giải pháp tổ chức, triển khai
lực lượng y tế quân -dân y kết
hợp trong giai đoạn mới để
thực hiện nhiệm vụ phòng chống
dịch bệnh nguy hiểm; thảm hoạ và
các tình huống khẩn cấp khác; - Dự thảo các
văn bản cấp bộ, liên bộ thực
hiện Pháp lệnh tình trạng khẩn cấp. |
|
15. |
Nghiên cứu tai biến thiên nhiên và môi trường đồng bằng Nam Bộ |
- Các dạng tai biến thiên nhiên chủ yếu, quy luật h́nh thành và phát triển, các giải pháp pḥng tránh và giảm thiểu thiệt hại; - Những vấn đề môi trường cấp bách và phương hướng quy hoạch hợp lư, cải tạo môi trường. |
|
|
16. |
Tính đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gen đa dạng sinh học ở Việt Nam |
- Nghiên cứu tính đa dạng sinh học gồm sự đa dạng di truyền, đa dạng loài và đa dạng sinh thái, hệ sinh thái và sự thống nhất của sinh vật Việt Nam ở các mức độ tổ chức khác nhau của sự sống với các phạm trù h́nh thái, cấu trúc, phân loại, hệ thống, hệ thống sinh, sự tiến hóa... - Phân loại học động vật, thực vật, nấm và vi sinh vật nhằm cung cấp các dẫn liệu cho chương tŕnh xây dựng thực vật chí, động vật chí và bổ sung nâng cấp Sách Đỏ Việt Nam, góp phần xây dựng các bảo tàng sinh vật quốc gia. - Tiếp tục điều tra cơ bản định tính, chú trọng đến các dữ liệu định lượng, các nhóm động vật, thực vật, các khu hệ, các khu bảo tồn, các khu vực c̣n ít nghiên cứu (vi sinh vật, chú trọng phân loại và hệ thống vi khuẩn, vi khuẩn cổ - Prokaryota, cũng như các sinh vật có nhân Eukaryota rừng nhiệt đới, các vùng cao, vùng biển khơi, hải đảo). - Cùng với các phương pháp truyền thống chú trọng việc ứng dụng các kỹ thuật và phương pháp mới nhằm mục đích nâng cao tính chính xác cho các nghiên cứu bảo tồn sự đa dạng sinh học Việt Nam. Hoàn thiện và thẩm định những kết quả đă có để có thể xuất bản các chuyên khảo về các nhóm sinh vật và con người Việt Nam. - Kiểm kê, đánh giá tài nguyên và các diễn biến đa dạng sống ở các VQG, các Khu bảo tồn thiên nhiên, các hệ sinh thái nhạy cảm tại các vùng rừng, núi, trên đất liền, ven bờ, vùng đảo và tài nguyên sinh vật biển. - Các hệ sinh thái nông nghiệp và sự đa dạng nguồn gen cây trồng, vật nuôi và tính ổn định và năng suất các hệ sinh thái nông nghiệp. |
|
|
17. |
Xây
dựng công nghệ sản xuất axit stearic và
một số chất hoạt động bề mặt
từ dầu mỡ động thực vật
phế thải. |
-
Xây dựng công nghệ sản xuất axit stearic từ
dầu mỡ động thực vật phế
thải; -
Xây dựng công nghệ sản xuất một số
chất hoạt động bề mặt từ
dầu mỡ động thực vật phế
thải phục vụ cho sản xuất thuốc tuyển,
chất chống vón cục và các ứng
dụng khác. |
-
Qui trình công nghệ sản xuất axit stearic từ
dầu mỡ động thực vật phế
thải; -
Qui trình công nghệ sản xuất một số
chất hoạt động bề mặt dùng sản
xuất thuốc tuyển, chất chống vón cục
và các ứng dụng khác; -
Dây chuyền sản xuất axit stearic tạo ra sản
phẩm đạt các chỉ tiêu kỹ thuật: +
Hàm lượng axit stearic: > 94%; +
Hàm lượng axit palmitic: <2%; +
Chỉ số iot: <4,0; +
Sulfat: <0,1%; +
Nhiệt độ nóng chảy: 67oC. -
Dây chuyền sản xuất một số chất hoạt
động bề mặt tạo ra sản phẩm
đạt các chỉ tiêu kỹ thuật tương
đương với sản phẩm cùng loại
nhập ngoại và được các cơ
sở sản xuất hợp đồng sử
dụng. |
|
18. |
Xây dựng và
áp dụng thử nghiệm một dây chuyền
tuyển than trong bã sàng cho các mỏ than
vùng Quảng Ninh bằng công nghệ huyền phù
kiểu tang quay. |
Hoàn thiện công
nghệ tuyển than trong bã sàng bằng công nghệ
huyền phù kiểu tang quay nhằm tận thu than
và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. |
-
Bộ tài liệu hồ sơ thiết kế dây
chuyền thiết bị, quy trình công nghệ sản
xuất; -
Một dây chuyền thiết bị tuyển than trong
bã sàng bằng công nghệ tuyển huyền
phù kiểu tang quay với yêu cầu kỹ
thuật: Công suất
một năm 100.000 tấn bã sàng có
độ tro <65% ; tỷ lệ sản phẩm thu
hoạch 30% ( than cục 10%, than cám 20% ) ; hiệu
suất tuyển >95%. Chất lượng than sau
tuyển đảm bảo tiêu chuẩn. |