-
Trung tâm Năng suất Việt Nam
-
Liên hệ
Chương tŕnh Năng suất xanh
tại Việt Nam
TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP
LUẬN NĂNG SUẤT XANH
Một số công cụ Năng
suất xanh đă được sử dụng
Danh sách các làng đang thực hiện
Kết quả làm được
tại cộng đồng
THÔNG ĐIỆP TỪ TRUNG TÂM
NĂNG SUẤT VIỆT NAM
Trung
tâm Năng suất Việt Nam (tên giao dịch bằng
tiếng Anh “Vietnam Productivity Centre – VPC”, được
thành lập ngày 26/09/1997, theo quyết định
số 1342/QĐ-TCCBKH của Bộ trưởng Bộ
Khoa học Công nghệ và Môi trường.
Trung tâm năng suất
Việt Nam là đơn vị thuộc hệ thống
cơ quan Nhà nước, trực thuộc
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng và có chức năng hỗ
trợ Tổng cục tổ chức các
hoạt động nhằm thúc đẩy phong
trào nâng cao Năng suất Chất lượng
của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh
tế – xã hội trong cả nước và
là đầu mối thực hiện các
chương trình dự án của Tổ
chức Năng suất Châu Á (APO).
Với
vai trò là hạt nhân của phong trào Năng
suất tại Việt Nam, các hoạt động
của Trung tâm Năng suất Việt Nam tập trung vào việc
giải quyết các nhu cầu cấp thiết của
các doanh nghiệp và
các cơ sở sản xuất kinh doanh trong bối
cảnh nền kinh tế thị trường thông qua
các hoạt động: Quảng bá năng suất;
Cung cấp thông tin trong lĩnh vực năng suất và
chất lượng; Đào tạo; Tư vấn;
Tổ chức Hội nghị, Hội thảo trong các
lĩnh vực: đo lường năng suất,
tăng cường hiệu quả hoạt động
doanh nghiệp thông qua việc áp dụng các công cụ nâng
cao năng suất, xây dựng các hệ thống quản lư
theo tiêu chuẩn ISO 9000, ISO 14000, SA 8000, HACCP, GMP…, quản
lý chất lượng toàn diện (TQM) , cung
cấp giải pháp công nghệ thông tin...; thực hiện
dự án Năng suất xanh trong các cộng đồng và
trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp; đào
tạo nâng cao nhận thức môi trường…
Cùng
sát cánh với sự nghiệp Năng suất
– Chất lượng, Trung tâm Năng suất Việt
Nam luôn phấn đấu để thực sự
trở thành hạt nhân của các hoạt
động nâng cao năng suất trong mọi lĩnh
vực kinh tế xã hội trong trên phạm vi
cả nước, cung cấp những dịch
vụ hỗ trợ thiết thực để
doanh nghiệp Việt Nam ngày càng khẳng
định được vị thế của
mình trên phạm vi toàn cầu. Với
sự ủng hộ nhiệt tình, đầy
hiệu quả và hết sức quý báu
của các cấp chính quyền, các cơ quan
chủ quản, các ban ngành đoàn thể
và đặc biệt và các doanh nghiệp
và cộng đồng, Trung tâm Năng suất Việt
Nam tin tưởng chắc chắn rằng
sẽ lập lên nhiều thành tích cao hơn
nữa nhằm góp phần thúc đẩy
sự phát triển phong trào năng suất –
chất lượng của Việt Nam./.
Cùng
với việc thành lập Văn pḥng Môi trường và
Phát triển cộng đồng, Trung tâm Năng suất
Việt Nam đă phối hợp nhiều tổ chức
trong nước và quốc tế triển khai nhiều
dự án môi trường trong cộng đồng và trong
lĩnh vực sản xuất công nghiệp:
-
Phối hợp với Tổ
chức Năng suất Châu Á (APO) triển khai chương
tŕnh Năng suất xanh và phát triển cộng đồng
tại 81 làng/ấp/thôn tại 21 tỉnh thành. Nhiều
giải pháp Năng suất xanh thiết thực đă và
thực hiện tại các làng Năng suất xanh như:
xây dựng hầm biogas, tích kiệm năng lượng,
nước sạch, xây dựng hố rác tập trung,
xử lư chất thải của người và động
vật…
-
Phối hợp với NEDO trong
dự án nghiên cứu tính khả thi của việc giảm
thiểu khí CO2 trong ngành công nghiệp xi măng
-
Thực hiện chương tŕnh
Năng suất xanh trong lĩnh vực sản xuất công
nghiệp tại công ty xi măng Hoàng Thạch và công ty xi
măng Sài Sơn với mục tiêu hỗ trợ ngành công
nghiệp xi măng cai thiện điều kiện môi
trường thông qua việc áp dụng các giải pháp
Năng suất xanh, góp phần làm giảm thiểu
lượng khí CO2.
-
Phối hợp với Tổ
chức Carl Duisberg Gesellschaft e. V (CDG) của CHLB Đức
và Hiệp hội Môi trường Châu Á (ASEP) thực hiện dự án “Xây
dựng Hệ thống quản lư môi trường (EMS);
Đánh giá EMS và chứng nhận ISO 14000” cho hơn 45 doanh
nghiệp vừa và nhỏ trong các ngành công nghiệp
dệt, mạ điện và thực phẩm; Thực
hiện dự án “Chỉ thị hiệu quả môi trường
(EPI) cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt
Nam từ năm 2002 – 2005.
-
Thực hiện hoạt
động tư vấn doanh nghiệp xây dựng hệ
thống quản lư môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001.
-
Phối hợp với Tổ
chức Phát triển Hà Lan SNV thực hiện Dự án
“Đào tạo nâng cao
Trung tâm Năng suất Việt Nam (VPC)
Trụ sở chính tại Hà Nội
08
Hoàng Quốc Việt - Cầu Giấy - Hà Nội
Tel:
04 7561501 / Fax: 04 7561502
E-mail:
vpc@fpt.vn
Văn pḥng đại diện tại Đà
Nẵng
19
Đống Đa - Quận Hải Châu - TP Đà Nẵng
Tel:
0511 886872 / Fax: 0511 886873
E-mail:
vpcdn@dng.vnn.vn
Văn pḥng đại diện tại TP HCM
25A
Yên Thế - Quận Tân B́nh - TP Hồ Chí Minh
Tel:
08 8453208 / Fax: 08 8485396
E-mail:
vpc@hcm.vnn.vn
Khái niệm
Năng suất xanh (NSX) được đưa ra bởi
Tổ chức Năng suất Châu Á (APO) vào năm 1994,
hướng từ sự tổng hợp của hai
chiến lược quan trọng là nâng cao năng suất
và bảo vệ môi trường. Năng suất xanh
kết hợp việc ứng
dụng rất
nhiều công nghệ khác nhau, bao gồm pḥng tránh phát
thải và chất thải, bảo toàn năng lượng,
kiểm soát ô nhiễm và hệ thống quản lư môi
trường. Đây là một phương pháp kết hợp
giữa các biện pháp tăng năng suất với các
kỹ thuật quản lư môi trường nhằm tạo
ra sản phẩm hoặc dịch vụ hài hoà với môi
trường để tăng năng suất mà không làm ô
nhiễm môi trường. NSX có thể được áp
dụng cho không chỉ trong các lĩnh vực nông nghiệp,
dịch vụ mà cho cả ngành công nghiệp.
NSX đă
được áp dụng cho rất nhiều doanh nghiệp
tại 18 nước thành viên của APO với nhiều quy
mô khác nhau, loại h́nh sản xuất khác nhau và đă
đem lại những thành công đáng kể, giúp các doanh
nghiệp, tổ chức đó nâng cao hiệu quả
sản xuất đồng thời với việc bảo
vệ môi trường. Các chương tŕnh trên đă
được thử nghiệm thành công cho các ngành công
nghiệp, các nhà máy, trang trại lớn và tại Việt nam
chương tŕnh Năng suất xanh lần đầu tiên
được áp dụng cho cộng đồng.
Kể từ
năm 1998, Trung tâm Năng suất Việt Nam (VPC) thuộc
Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường Chất
lượng đă bắt đầu tiến hành thực
hiện Chương tŕnh điểm về Năng suất
xanh (GPDP) thông qua việc thực hiện dự án
SPE-GPDP-98-2058 do Tổ chức Năng suất Châu Á (APO) tài
trợ. Ban đầu, việc thực hiện dự án
với VPC dường như là một nhiệm vụ quá
nặng nề do gặp phải các vấn đề
như thiếu chuyên gia về Năng suất xanh, do
nhận thức về Năng suất xanh và các công cụ,
kỹ thuật Năng suất xanh của người dân
Việt Nam c̣n rất hạn chế. Không như các dự án
điểm về NSX ở các nước thành viên khác
của APO, nơi mà dự án chỉ được
tiến hành tại các trang trại hoặc các công ty, Chính
phủ Việt Nam và Trung tâm Năng suất Việt nam
đă quyết định tiến hành áp dụng dự án
NSX tại cộng đồng. Do đó, dự án GPDP
tại Việt Nam hoàn toàn khác biệt về tính chất
cũng như phạm vi áp dụng so với các dự án
GPDP tại các nước khác.
Với sự
hỗ trợ về tài chính và chuyên gia của APO, sự
tham gia và ủng hộ tích cực của các Sở Khoa
học, Công nghệ và Môi trường các tỉnh, sự
nỗ lực hết ḿnh của các cán bộ VPC, các
đơn vị hỗ trợ kỹ thuật trong
nước, và nhất là sự ủng hộ, đồng
t́nh của những người đứng đầu địa
phương cũng như của dân làng nơi thực
hiện dự án mà giai đoạn một của dự án
GPDP đă được thực hiện thành công tại 3
cộng đồng dân cư tại Bắc Giang và Củ
Chi. Những kết quả thu được từ dự
án là rất đáng khen ngợi và đă được
Tổ chức APO và các Tổ chức Năng suất
Quốc gia trong khu vực đánh giá rất cao. Thông qua
chương tŕnh điểm Năng suất xanh, chất
lượng cuộc sống và điều kiện môi
trường của người dân đă được
cải thiện rơ rệt thông qua việc thực hiện
một loạt các giải pháp Năng suất xanh như áp
dụng kỹ thuật biogas để giải quyết
vấn đề phân người và động vật, xây
dựng trạm cấp nước tập trung để
đảm bảo cung cấp nước sạch cho
người dân, áp dụng kỹ thuật pḥng trừ
dịch hại tổng hợp (IPM) để giảm
lượng thuốc trừ sâu và phân bón hoá học. Sau khi đánh
giá hiệu quả của dự án trong giai đoạn I,
APO và VPC đă quyết định mở rộng dự án
Năng suất xanh giai đoạn II cho 7 cộng
đồng dân cư khác tại Vĩnh Long,Cần Thơ,
Phú Yên, Huế, Đà nẵng, Ninh B́nh, Hoà B́nh. Một lần
nữa, chương tŕnh Năng suất xanh đă khẳng
định được thế mạnh của ḿnh. Bên
cạnh các giải pháp năng suất xanh tập trung
chủ yếu vào việc bảo vệ môi trường,
một loạt các giải pháp khác tập trung vào phát
triển cộng đồng như trồng nấm rơm,
nuôi giun, áp dụng mô h́nh bếp tiết kiệm năng
lượng, làm mắm, phát triển nghề làm bún. v.v.
đă được người dân đề xuất,
hưởng ứng và tham gia tích cực. Sự thành công
của chương tŕnh Năng suất xanh giai đoạn
I và giai đoạn II đă thu hút sự tham gia của các
địa phương khác. Hiện nay VPC đang tiến
hành dự án Năng suất xanh – Phát triển cộng
đồng cho hơn 80 cộng đồng tại 21
tỉnh và kế hoạch là tiến tới nhân rộng ra
khắp các tỉnh thành trong toàn quốc. Mục tiêu của
chương tŕnh Năng suất xanh tại Việt Nam là
nhằm cải thiện được điều
kiện kinh tế xă hội cũng như giải quyết
cơ bản các vấn đề về môi trường
tại các địa phương, đồng thời
mở rộng dự án sang áp dụng cho các ngành công
nghiệp. Phương pháp tiếp cận đối
với các ngành công nghiệp là kết hợp các kỹ
thuật Năng suất xanh và Hệ thống quản lư Môi
trường theo tiêu chuẩn ISO 14000. Các công ty đầu
tiên tiến hành áp dụng là Công ty Xi măng Hoàng Thạch và
Công ty xi măng Sài Sơn. Con số doanh nghiệp tiến
hành áp dụng Năng suất xanh vào năm 2003 theo kế
hoạch sẽ là 40 doanh nghiệp.
Bên cạnh
đó, VPC cũng đang tiến hành các hoạt động
quảng bá Năng suất xanh thông qua việc cung cấp
các khoá đào tạo với nhiều cấp độ khác
nhau. Những khoá đào tạo này tập trung vào việc
cung cấp cho các chuyên gia tư vấn, các doanh nghiệp và
các viện nghiên cứu thông tin và kiến thức liên quan
đến , ISO 14000 và các công cụ cải tiến Năng
suất và bảo vệ môi trường khác.
Việt Nam là
quốc gia đầu tiên đưa NSX vào áp dụng
tại cộng đồng, do vậy những kết
quả và kinh nghiệm thu được từ dự án
sẽ rất hữu ích không chỉ đối với
việc thúc đẩy phong trào Năng suất xanh tại
các vùng khác của Việt nam mà c̣n trở thành một mô h́nh
sinh động về việc áp dụng tại cộng đồng cho các
quốc gia khác trong khu vực. Thành công bước
đầu của chương tŕnh Năng suất xanh cho
cộng đồng tại Việt nam là những mô h́nh này
đang được tiếp tục triển khai mở
rộng cho cộng đồng một số nước
như Nepal, Malaysia...
Việc thực
hiện Năng suất xanh được tiến hành theo 6
bước, bao gồm 13 nhiệm vụ:
Bước 1:
Bắt đầu
Đây là
bước đầu tiên của quá tŕnh thực hành
Năng suất xanh, bao gồm 2 nhiệm vụ quan
trọng:
Nhiệm vụ
1:
Thành lập nhóm Năng suất xanh
Nhiệm vụ
2:
Tiến hành thu thập thông tin.
Bước 2:
Lập kế hoạch
Bao gồm 2
nhiệm vụ:
Nhiệm vụ
3:
Nhận biết các vấn đề và nguyên nhân
Sau khi đă thu
thập đầy đủ các thông tin cần thiết,
bước này dựa vào các thông tin đó để xác
định các vấn đề và nguyên nhân gây ra.
Nhiệm vụ
4:
Xác định các mục tiêu và chỉ tiêu
Sau khi đă xác
định được các vấn đề và nguyên nhân
liên quan, bước tiếp theo trong quá tŕnh thực
hiện Năng suất xanh là đưa ra các mục tiêu và
chỉ tiêu cho việc thực hiện.
Bước 3:
Đề xuất và đánh giá các phương án
Nhiệm vụ
5:
Xây dựng các phương án Năng suất xanh
Sau khi đă xác
định được nguyên nhân của các vấn
đề, mục tiêu và chỉ tiêu cần vươn
tới, bước tiếp theo là đề ra các giải
pháp để đạt được các mục tiêu,
chỉ tiêu đó.
Nhiệm vụ
6:
Xem xét và đánh giá các phương án
Sau khi đă
đề ra một loạt các giải pháp thực
hiện, việc đánh giá lựa chọn các phương
án có thể được dựa trên 4 khía cạnh:
·
Khía cạnh môi trường
·
Khía cạnh kỹ thuật, công nghệ
·
Khía cạnh tài chính
·
Khía cạnh xă hội
Nhiệm vụ
7:
Xây dựng kế hoạch thực hiện
Bước 4:
Thực thi các phương án
Nhiệm vụ
8:
Thực thi các phương án đă chọn
Nhóm Năng
suất xanh tiến hành thực hiện theo các bước
công việc đă đề ra trong kế hoạch.
Nhiệm vụ
9:
Đào tạo nhận thức
Tuỳ thuộc
vào từng dự án cụ thể, nhóm Năng suất xanh
và người dân cần được đào tạo
một cách thích hợp để chuẩn bị, thực
hiện và duy tŕ các phương án Năng suất xanh.
Bước 5:
Kiểm tra và đánh giá
Nhiệm vụ
10:
Kiểm tra và đánh giá kết quả
Hiệu quả
của các phương án áp dụng phải được
kiểm tra để tiến hành so sánh với các mục
tiêu và chỉ tiêu đă đề ra. Trong trường hợp
có sự sai khác cần phải xác định nguyên nhân và có
các thay đổi cần thiết.
Nhiệm vụ
11:
Xem xét của lănh đạo
Sau khi thực
hiện, lănh đạo cần kiểm tra lại toàn
bộ chương tŕnh Năng suất xanh xem có
được thực hiện đúng hay không và kết
quả có đạt được các mục tiêu đă
đề ra hay không.
Bước 6:
Duy tŕ việc thực hiện
Nhiệm vụ
12:
Đưa các thay đổi vào hệ thống quản lư
Năng suất
xanh sẽ không duy tŕ được một cách độc
lập. Nó phải được kết hợp và trở
thành một bộ phận trong hoạt động quản
lư hàng ngày. Để có thể duy tŕ một cách hiệu quả
Năng suất xanh bên cạnh sự hỗ trợ của
chính quyền các cấp cũng cần có sự đóng góp
của người dân.
Nhiệm vụ
13:
Xác định và lựa chọn lĩnh vực tiếp
tục áp dụng
Toàn bộ các
bước trên có thể được lặp lại
để giải quyết cho một lĩnh vực
mới. Chính v́ vậy chương tŕnh Năng suất xanh
sẽ không bao giờ kết thúc. Đây là một quá tŕnh chuyển
động liên tục phát triển theo đường xoáy
trôn ốc và sẽ không bao giờ ngừng.
|
Bước |
Nhiệm vụ |
Công cụ |
|
Bước 1. Bắt
đầu |
Thành
lập nhóm NSX Khảo sát, thu
thập thông tin |
Huy
động trí tuệ tập thể Chuẩn đối
sánh Phiếu
hỏi Sơ
đồ ḍng chảy |
|
Bước 2. Lập kế
hoạch |
Xác
định vấn đề và các nguyên nhân Thiết
lập mục tiêu và chỉ tiêu |
Huy
động trí tuệ tập thể Biểu
đồ xương cá Bản
đồ sinh thái Phân tích
điểm tới hạn Cân bằng
nguyên vật liệu |
|
Bước 3. Đưa ra và
đánh giá các giải pháp Năng suất xanh |
Đề
xuất các giải pháp Đánh giá lựa
chọn giải pháp Lên kế
hoạch thực hiện |
Huy
động trí tuệ tập thể Phân tích chi phí
lợi ích Bản
đồ sinh thái Biểu
đồ Pareto |
|
Bước 4. Thực
hiện các giải pháp NSX |
Thực
thi các giải pháp đă được lựa chọn Tiến hành
đào tạo |
Phân tích nhu
cầu đào tạo Ma trận trách
nhiệm Sơ
đồ nhện |
|
Bước 5. Giám sát và
đánh giá |
Giám sát
đánh giá kết quả Xem xét lại
của lănh đạo |
Bản
đồ sinh thái Đánh giá hiệu
quả giải pháp Phân tích nguyên
nhân gây lỗi |
|
Bước 6. Duy tŕ NSX |
Kết
hợp các thay đổi Xác định
các khía cạnh mới cần cải tiến |
Các
cộng cụ lại được lặp lại
ở đây, khi mà các hoạt động quay trở
lại từ bước 1 |
|
STT |
Tªn
lµng |
§̃a
chØ |
|
TØnh Hßa B×nh |
||
|
1 |
Xăm Tr¹i |
x· Th¸i B×nh - Th̃ x· Hßa B×nh, tØnh Hßa B×nh |
|
2 |
Xăm §Çm |
x· D©n Chñ - Th̃ x· Hoµ B×nh, tØnh Hßa B×nh |
|
3 |
Xăm Má, B¶n L¸c |
huyÖn Mai Ch©u, tØnh Hßa B×nh |
|
TØnh Th¸i Nguyªn |
||
|
4 |
Th«n Thµnh lËp |
x· Hång TiƠn, huyÖn Phæ Yªn, tØnh Th¸i Nguyªn |
|
TØnh B¾c Giang |
||
|
5 |
Th«n
Kh¶ Lư H¹ |
x·
Qu¶ng Minh, huyÖn ViÖt Yªn, tØnh B¾c Giang |
|
6 |
Th«n An ThuÉn |
x· B¶o §µi, huyÖn Lôc nam, tØnh B¾c Giang |
|
7 |
Th«n Trung §ång |
x· B¶o §µi, huyÖn Lôc nam, tØnh B¾c Giang |
|
8 |
Th«n
TÜnh Léc |
X·
NghÜa Trung, huyÖn ViÖt Yªn, TØnh B¾c Giang |
|
9 |
Th«n §«ng H¬ng |
X·
Nham Hng, huyÖn Yªn Ḍng, tØnh B¾c Giang |
|
10 |
Th«n Chî míi |
X·
§¹i Hăa, huyÖn T©n Yªn, tØnh B¾c Giang |
|
11 |
Th«n
Lai |
X·
NghÜa Trung, huyÖn ViÖt Yªn, tØnh B¾c Giang |
|
12 |
Th«n An B×nh |
X·
NghÜa Hßa, huyÖn L¹ng Giang, tØnh B¾c Giang |
|
13 |
Th«n ¸p |
X·
T©n Quang, huyÖn Lôc Ng¹n, tØnh B¾c Giang |
|
14 |
Th«n
Kim S¬n |
Th̃
trÊn V«i, huyÖn l¹ng Giang, tØnh B¾c Giang |
|
TØnh Qu¶ng Ninh |
||
|
15 |
Th«n MÔ Cô |
x· Hng §¹o, huyÖn §«ng Trỉu, tØnh Qu¶ng Ninh |
|
H¶i D¬ng |
||
|
16 |
Th«n M¹n §ª |
x· Nam Trung, huyÖn Nam S¸ch, tØnh H¶i D¬ng |
|
Ninh B×nh |
||
|
17 |
Th«n V©n Th̃ |
x· Gia T©n, huyÖn Gia ViÔn, TØnh Ninh B×nh |
|
18 |
Th«n Vên Th̃ |
x· Gia Hßa, huyÖn Gia ViÔn, TØnh Ninh B×nh |
|
19 |
Phè Tr× ChƯnh |
Th̃ trÊn Ph¸t DiÖm, huyÖn Kim S¬n, tØnh Ninh B×nh |
|
| ||